Tài liệu tiếng việt

Thần kinh sọ có kích thước lớn nhất, gồm 3 nhánh: + Nhánh thần kinh mắt (V1): đi ra ngoài hộp sọ qua khe trên hốc mắt + Nhánh thần kinh hàm trên (V2): qua lỗ tròn + Nhánh thần kinh hàm dưới (V3): quan lỗ bầu dục Nguyên ủy thật: +Rễ vận động: nhân vận động ở cầu não +Rễ cảm giác: hạch sinh ba (hạch glasser) Nguyên ủy hư: mặt trước bên cầu não 1. TK mắt (V1): nhỏ nhất, qua khe ổ mắt trên Cho các nhánh tận: -TK lệ: cho tuyến lệ và kết mạc mi trên …
Nhánh hàm trên V2: -Ra khỏi sọ qua lỗ tròn của cánh lớn xương bướm -Đi phía trên hố chân bướm khẩu cái ngay sau xương hàm trên -Các đoạn chia theo vị trí: Trong sọ Hố chân bướm khẩu cái Dưới ổ mắt Ngoài mặt -Các nhánh: Trong sọ: Tk màng não giữa chi phối cảm giác cho màng cứng Trong hố chân bướm khẩu cái: +TK gò má -TK gò má-mặt-da vùng gò má -TK gò má-thái dương-da trán +Các…
Cơ chế tác động của thuốc tê Thuốc tê ngăn cản có hoàn nguyên sự dẫn truyền luồng TK nhận cảm giác dọc theo sợi TK đến TK trung ương Cơ chế dẫn truyền xung TK của dây Tk là do màng tế bào TK chuyển từ trạng thái phân cực( trạng thái nghỉ) sang trạng thái khử cực ( trạng thái bị kích thích). Bình thường nồng độ ion Kali trong tb TK cao gấp 25 lần so với nồng độ ở dịch ngoại bào, nồng độ ion natri bên trong tb thấp hơn 15 lần so với nồng độ bên ngoài. Sự chênh lệch nồng độ ion trong và ngoài màng…
Các loại thuốc tê chính: 1. Nhóm Esters điển hình là thuốc: Procain( Novocain), Propoxycain (Ravocain) * Cấu trúc hóa học : Một nhân thơm ưa mỡ Một chuỗi trung gian chứa các móc nối Ester Một nhóm Amino ưa nước khi gặp Acide thành muối hòa tan trong nước. 1.2 Dược lý học: Là thuốc tê được sử dụng lâu nhất tổng hợp từ năm 1905. Nhưng gần đây nhường cho nhóm Amide ( Xylocain). Được dùng dưới dạng dung dịch 2% dùng để gây tê tại chỗ và gây tê vùng. Liều thường dùng từ 1 – 2 ống 2ml Liều tối đa…
Thuốc co mạch - Tất cả các thuốc tê tiêm đều có đặc tính gay giãn mạch, đặc tính này khác nhau ở từng loại thuốc. Do vậy, sau khi chích thuốc tê có thể gây ra các phản ứng sau: - Tăng hấp thu thuốc tê vào hệ tuần hoàn tạo nồng độ cao trong máu - Giảm thời gian và hiệu quả tác dụng của thuốc tê do khuếch tán vào máu - Gia tăng chảy máu tại vị trí làm thủ thuật 1.Vai trò của thuốc co mạch: - Làm giảm lượng máu đến nơi làm thủ thuật, làm chậm hấp thu thuốc tê vào máu nên…
Hoạt tính thuốc tê: Hoạt tính của thuốc tê phụ thuộc vào một vài các yếu tố: hướng khuếch tán, hình thái học thần kinh, tính tan trong mỡ, pH tế bào, pKa của thuốc tê. 1.Hiệu quả thuốc tê: Thuốc tê có hệ số hòa tan trong mỡ càng cao thì hiệu quả tê mạnh hơn thuốc tê có hệ số hòa tan trong mỡ thấp, các thuốc có hệ số hòa tan trong mỡ thấp cần phải tăng liều mới có hiệu quả gây tê. Liều lượng thuốc tê tiếp xúc với thần kinh quan trọng hơn là nồng độ %…
Đặc tính của thuốc tê: Ngày nay thuốc tê thường được dùng dưới các dạng dung dịch, đa số là các chất tổng hợp và đều mang một số các đặc tính sau: Là các chất tổng hợp có chứa nhóm Amino dưới dạng kiềm, khi kết hợp với Acide thường là chlohydric (HCL) tạo thành muối và tan trong nước khi tiêm vào mô nhờ có đặc tính tan trong nước mà thuốc có thể khuếch tán qua mô kẽ đến được vị trí thần kinh do vậy thuốc tê thường được sản xuất dưới dạng muối của HCl (soluble hydrochloride…
Cấu trúc thuốc tê: Cấu trúc hóa học cơ bản của thuốc tê: Các loại thuốc tê sử dụng bằng đường tiêm hiện nay đều có cấu trúc cơ bản gồm: - Nhân thơm ( ưa mỡ): có đặc tính ưa mỡ, giúp cho thuốc tê có thể khếch tán qua màng tế bào thần kinh đến được nơi tác động, là thành phần quyết định đặc tính của gây tê. - Nhóm amin (ưa nước): có đặc tính ưa nước khi kết hợp với acid sẽ tạo thành muối tan trong nước, giúp cho thuốc tê có khả năng ion hóa và khuếch tán qua mô kẽ đến được tế bào…
Một số dạng đau đặc biệt 1. Đau tâm lý (psychogenic pain): Là cảm giác đau không có cơ sở thực thể. Khi kết luận là đau tâm lý, người nha sỹ cần khám xét kỹ và loại trừ các thương tổn tâm lý ở các bộ phận giải phẫu. Người nha sỹ cần thuộc kỹ giải phẫu thần kinh vùng đầu cổ. Sau khi hội chẩn với bác sỹ nội khoa và đồng nghiệp có kinh nghiệm hơn, bệnh nhân được gửi tới bác sỹ thần kinh - tâm thần (psychiatrist). Dù có đúng người bệnh chỉ là đau tâm lý, tâ cũng tránh hết sức nói với…
Chế ngự đau: Một trong những lĩnh vực quan trong của Nha khoa là chế ngự đau hay loại bỏ đau. Đau gắn liền với công việc hàng ngày của Nha sỹ. Bệnh nhân một số sợ đi khám và chữa răng chủ yếu vì sợ đau. Ngày nay nhờ sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật, ta có thể kiểm soát và loại bỏ đau trong mọi giai đoạn thủ thuật nha khoa. Trong sự sống thường nhật, cảm giác đau rất cần thiết để bá đọng cho ta biết một sự nguy hiểm. Nhưng trong công việc nha khoa thì ngược lại chúng ta xem Đau là triệu chứng xấu…
Ngưỡng đau (Pain thresold) Hay nói đơn giản là mức chịu đau Ngưỡng đau tỷ lệ nghịch với phản ứng đau: Nếu phản ứng đau mạnh thì ngưỡng chịu đau thấp. Nếu phản ứng đau yếu thì ngưỡng chịu đau cao . Ngưỡng đau phụ thuộc vào các yếu tố sau: a- Tình trạng xúc cảm: Người dễ xúc cảm, đang có việc lo lắng (lo nhổ răng sẽ đau chẳng hạn) ngưỡng đau thấp. b- Tình trạng mệt mỏi: Bệnh nhân mệt mỏi, kiệt sức (thí dụ đã vài ngày do sưng, đau mất ngủ không ăn) – Ngưỡng đau thấp, chịu…
I.Nhận biết đau: 1.1. Định nghĩa: Đau là một cảm giác khó chịu (discomfort) hình thành ở não bộ, do sự dẫn truyền bởi dây thần kinh một khi kích thích đau gây ra (stimulation of pain). 1.2. Kích thích đau: Kích thích đau có thể là điện (máy thử tủy răng), nhiệt hoá học hay cơ học (nhổ răng). Kích thích phải đạt tới một cường độ nhất định (sufficent intensity) mới tạo ra một xung (impulse) được dẫn truyền về não bộ bởi các sợi cảm giác đến (afferent sensory fibers). Ở…
Gây tê bề mặt Là phương pháp gây tê bằng cách đặt trực tiếp thuốc tê lên bề mặt vùng cần gây tê. Loại thuốc tê này có tác động hóa học do hấp thu, thẩm thấu qua bề mặt da hay niêm mạc, hoặc có tác động vật lý do làm lạnh đầu tận cùng thần kinh. Hiêu quả gây tê thường nhanh và nông giới hạn tại chỗ ở nơi tác động 1. Gây tê tạo lạnh xịt một chất khí hóa lỏng lên chỗ cân gây tê, chất này sẽ bay hơi nhanh chóng, làm hạ thấp nhiệt độ tại chỗ và gây tê -Chỉ định: sử dụng trước khi tiêm tê để giảm đau…
Hệ thống Scan trong miệng
Hệ thống CAD/CAM thường dùng
U PHẦN XưƠNG2.1 U DO RĂNG2.1.1- Nang chân răng (Radicular Cyst) :Nguyên nhân : do răng nhiễm trùngĐiều trị :Nang nhỏ : điều trị bảo tồn răng + lấy nangNang lớn : nhổ răng + lấy sạch nangDự phòng : VSRM, điều trị sớm răng sâu.2.1.2- Nang thân răng (Dentigerous cyst) :Nguyên nhân : Do răng ngầm là 1 răng vĩnh viễn hay răng dư. Thường liên quan đến răng vĩnh viễn mọc trễ (R8 hàm dưới hay R3 hàm trên). Khi đó khám thấy thiếu một răng trên cung hàm.Điều trị : Lấy nang và răng.2.1.3- U men (Améloblastoma)…
1- U PHẦN MỀM:1.1- VÙNG NưỚU :1.1.1- U hạt tế bào khổng lồ ngoại biên (Epulis/ Giant cell tumor) :Nguyên nhân : Sang chấn, va chạm với vật lạ.Giải phẫu bệnh: Nhiều tế bào khổng lồ là những tế bào lớn, bào tương nhiều, nhân to do sự kết hợp của nhiều đại thực bào.Điều trị : Phẫu thuật cắt bỏ toàn bộ để tránh tái phátKhi cắt bỏ hay chảy máu nên phải có dao điện.Dự phòng : Tránh chấn thương do tăm, bàn chải, hàm giả...1.1.2- U hạt thai nghén (Prenancy tumor) :Là một u hạt sinh mủ.Giải phẫu bệnh: Mô…
Rối loạn về máu Thiếu máu tán huyết: Thiếu máu đẳng sắc Biến chứng: Hệ miễn dịch tấn công, nhiễm trùng, thuốc· Thiếu hụt G-6-PD. Vàng da, hồi hộp đánh trống ngực và chóng mặt.Nhiễm trùng và aspirin thường gây ra sự tan huyết· Các biểu hiện ở miệng: niêm mạc nhợt nhạt, mất nhú lợi, viêm khóa môi, áp-tơ, nóng rát miệng, viêm lưỡi Quản lý bệnh nhân: Tiền sử y khoa tốt· Đánh giá mức độ nghiêm trọng· Theo dõi các loại thuốc và các nhiễm trùng nha khoa ở bệnh nhân thiếu máu tán huyết.· Cần thực hiện các…
Rối loạn tim mạch Cao huyết áp Biến chứng -Vấn đề: áp lực máu cao- Vấn đề tiềm ẩn: phụ thuộc vào mức độ kiểm soát và tác dụng phụ của thuốc. Đột quỵ, nhồi máu cơ tim, chứng khô miệng, tương tác với thuốc co mạch** Sau nhồi máu cơ tim, phải đợi 4 – 6 tuần trước khi tiến hành bất cứmột thủ thuật nha khoa nào. Nếu bệnh nhân bị nhồi máu cơ tim cáchđây 30 ngày trước thì chỉ điều trị trong trường hợp cấp cứu!Những thuốc có thể làm tăng huyết áp:- Barbiturates- Thuốc chữa ho và cảm lạnh- Thuốc chống viêm…
Rối loạn chảy máu 1.Chảy máu do:-Thiếu hụt các yếu tố đông máu-Dùng thuốc chống đông-Khiếm khuyết thành mạch và khả năng co mạc Biến chứng Rối loạn trong giai đoạn mạch máu hoặc tiểu cầu: chảy máu ngay tức thì sau chấn thương hoặc phẫu thuật. Chảy máu kéo dài.• Rối loạn trong pha đông máu: chảy máu xảy ra vài giờ sau khi chấn thương hoặc phẫu thuật. Chảy máu ồ ạt, dừng lại sau đó bắt đầu chảy máu lại• Nguy cơ thấp: Không có tiền sử, kết quả thăm khám bình thường• Nguy cơ trung bình: dùng liệu pháp…
HIV Vấn đề: giảm lympho bào dẫn đến để nhiễm vi rút, nấm và vi khuẩn nội bào. Giảm bạch cầu trung tính và giảm tiểu cầu là một vấn đề gây ra bởi một số loại thuốc điều trị HIVNhiễm trùng cơ hội: nấm candida, herpes ...Vấn đề thường gặp nhất: sâu răng và bệnh quanh răng Lượng virut và CD4 một mình không ảnh hưởng đến chăm sóc nha khoa và không chỉ đinh kháng sinh dự phòng Quản lý nha khoa: hội chẩn với bác sĩ chuyên khoa nếu bệnh nhân không biết tình trạng và kết quả xét nghiệm của mình. Kiểm tra…
Ghép tế bào gốc/tủy xương 1. Bệnh nhân ghép mô Có thể được sử dụng cho: thiếu máu bất sản, giảm tiểu cầu tự miễn dịch Tác dụng phụ:- Chảy máu do giảm tiểu cầu- Khô miệng àsử dụng kẹo khôngđường, chất bôi trơn- Nhiễm trùng à cần dự phòngkháng sinhCác bước:1.Đánh giá2.Truyền tế bào gốc3. Pha giảm bạch cầu trung tính -> chỉ điều trị hỗ trợ4.Pha ghép5. Giai đoạn sau ghép Quản lý bệnh nhân: Trước và sau ghép tế bào gốc/ cơ quan. Bệnh nhân yêu cầu được quản lý nha khoa đặc biệt.· Làm việc với đội ngũ…
Đái tháo đường Bệnh nhân có thể có bệnh kèm theo: bệnh tim mạch, thận, mắt, đau dâ thần kinh, … Các vấn đề chỉ xảy ra nếu bệnh nhân không được kiểm soát: hạ đường huyết, chậm lành thương, có nguy cơ nhiễm trùng, khô miệng ->nguy cơ cao bị bệnh quanh răng, rối loạn chức năng tuyến nước bọt.* Nghi ngờ đái tháo đường nếu đột nhiên có nhiều áp xe, bệnh quanh răng, loét và tổn thương không lành Phải biết các giá trị HbA1C để xác định mức độ nghiêm trọng và kiểm soát -> đường huyết DƯỚI 7Hỏi bệnh nhân…
CÁC BÊNH XUẤT HUYẾT (HAEMORRHAGIC DISEASES) Câu hỏi đánh giá về tình trạng chảy máu kéo dài: Kết quả của những lần điều trị nha khoa trước. Có bị chảy máu kéo dài saumột lần nhổ răng đơn giản?2. Có chảy máu dai dẳng trong hơn 24 tiếng ?3. Đã lần nào nhập viện vì chảy máu răng ?4. Có những vết mổ hay vết thương nào gây chảy máu kéo dài?5. Trong gia đình có ai bị chảy máu kéo dài không ?6. Đang dùng thuốc chống đông máu hay các loại thuốc khác ?7. Có bị bệnh gan hay bệnh ung thư máu không ?8. Bệnh…
Bệnh tuyến giáp Cường giáp Triệu chứng: giảm cân, không dung nạp nhiệt, nhịp tim nhanh, tóc rậm, ra mồ hôi (không dung nạp được nhiệt), tiêu chảy, ngón tay dùi trống, run• Cơn nhiễm độc giáp cấp -> do bị ức chế bời bệnh lý toàn thân, căng thẳng tình cảm, phẫu thuật hoặc nhiễm trùngo Triệu chứng: sốt, bồn chồn, nhịp tim nhanh, rung nhĩ, phù phổi, run, đổ mồ hôi, tiến triển đến hôn mê và chết nếu không được điều trị• Điều trị: thuốc (methimazole, propylthiouracil), điều trị bằng iốt phóng xạ, cắt…
Bệnh phổi 1.Hen Nhẹ: các đợt phát bệnh không xảy ra hàng ngày. >80% thể tích thở ra khi gắng sứcTrung bình: Các triệu chứng hàng ngày ảnh hưởng đến giấc ngủ và các hoạt động. Đôi khi cần chăm sóc cấp cứu. >60% thể tích thở ra khi gắng sứcNặng: các triệu chứng liên tục (thở khò khè) làm hạn chế hoạt động bình thường. đòi hỏi thuốc hít thuốc ngay lập tứcCác vấn đề: hen suyễn cấp tính, bệnh nhân hen suyễn có nguy cơ bị sâu răng cao gấp 2 lần, nhiễm candida miệng / vòm họng do hít corticosteroid, giảm…
Bệnh gan 1.Bệnh gan mạn tính-Triệu chứng của bệnh gan: đau bụng, vàng da (quan sát củng mạc), màu sắc niêm mạc đậm như chảy máu Chảy máu và rối loạn chuyển hóa thuốc, nhiễm trùng nếu bệnh nhân bị ức chế miễn dịch (do thuốc)Bệnh gan -> xơ gan -> suy gan -> viêm thực quản, viêm dạ dày, viêm tụy -> suy thận, cổ trướng -> vàng da Quản lý bệnh nhân: Kiểm tra các chỉ số, yêu cầu kết quả xét nghiệm. Bệnh nhân phải có tiểu cầu> 60.000, PTT chỉ điều trị các tình trạng cấp cứu của nha khoa. Giảm các thuốc…
Điều trị hôi miệng Biện pháp cơ học Bệnh nhân tự làm sạch: chải răng, dùng chỉ tơ, cạo lưỡi ,nhai kẹo cao su Cạo lưỡi được xem là biện pháp vệ sinh cá nhân có hiệu quả cao nhất trong giảm lượng vi khuẩn và làm giảm các VSC. Nhai kẹo cao su làm tăng tiết nước bọt và do đó giúp cho tác dụng che mùi tạm thời, và chính đường trong kẹo mới là một yếu tố quan trọng để chống hôi miệng qua tác dụng làm giảm pH trong miệng. Do chuyên môn làm: điều trị nha chu: cạo vôi, nạo túi, xử lý bề mặt chân răng, bơm…
Nguồn gốc và nguyên nhân phát sinh hôi miệng Mùi hôi từ miệng và lưỡi Chiếm 85% trường hợp. ngoài sự hiện diện của bợn lưỡi là yếu tố liên quan thường gặp nhất (41%), các bệnh nha chu giữ vai trò quan trọng thứ nhì: viêm nướu (31%) và nha chu viêm (28%). Tuy thực tế lâm sàng cho thấy không phải tất cả các bệnh bị nha chu viêm đều hôi miệng nhưng các nghiên cứu đều xác định là lượng VSC tăng theo tỷ lệ thuận với mức độ trầm trọng của nha chu viêm có nghĩa là các triệu chứng của bệnh nha chu( chảy…