Phục hình cố định

Sắp xếp theo:

Dán ngà tức thì (Immediate dentin sealing – IDS) là thủ thuật bao gồm việc sử dụng một nhân tố dán ngà (dentin bonding agent) để xử lí và dán phần ngà lộ (sau khi mài cùi răng) một cách tức thì sau khi hoàn tất sửa soạn và trước khi lấy dấu. Kĩ thuật này, lần đầu tiên được nhắc đến bởi các tác giả người Nhật, từ những năm 1990 với tên gọi “resin coating”, trong đó sử dụng các loại keo dán không có hoặc có ít hạt độn (slightly filled or unfilled) với mục đích dán kín cả phần men và ngà răng lộ ra…

 ĐẶC ĐIỂM CẤU TRÚC LIÊN QUAN ĐẾN THẤT BẠI CỦA PHỤC HÌNH SỨ1. Các khiếm khuyết trong quá trình chế tác và các vết nứt bề mặt:Sứ là một vật liệu phải trải qua quá trình thiêu kết, thường có tối thiểu hai loại rạn nứt: cáckhiếm khuyết trong quá trình chế tác và các vết nứt bề mặt:Nhiều phương pháp thử nghiệm để đánh giá đặc điểm cơ lý của sứ. Nghiên cứu vềảnh hưởng của phương pháp thử nghiệm đối với thất bại của các vật liệu nha khoa dòn chothấy: mức lực tác động, độ dày của mẫu, vùng tiếp xúc với…

CÁC PHƯƠNG PHÁP TĂNG CƯỜNG ĐỘ BỀN CỦA SỨ Các biện pháp làm tăng độ bền (toughening methods) của sứ có thể là nội sinh: tăng cườngpha tinh thể (crystalline reinforcement) và biến đổi tăng độ bền (transformation toughening); cóthể là ngoại sinh: gồm các biện pháp hóa học hoặc làm láng.1. Biện pháp nội sinh.1.1. Tăng cường pha tinh thểNguyên tắc của việc tăng cường pha tinh thể là làm tăng sức đề kháng đối với sự lan củavết nứt bằng cách đưa vào một pha tinh thể phân tán có độ bền cao. Các tinh thể…

ĐẶC ĐIỂM CỦA SỨ NHA KHOA1. Đặc điểm chungĐặc điểm của sứ nha khoa phụ thuộc vào thành phần, cấu trúc-vi cấu trúc và các rạn nứt(flaw) của sứ. Nói chung, tính chất và số lượng của của pha tinh thể quyết định cấu trúc, độ bềnvà sức kháng sự lan rộng vết nứt (crack propagation) cũng như các đặc điểm quang học của sứ.Hầu hết sứ nha khoa có các đặc trưng: cứng, dễ nứt vỡ và trơ về mặt hóa học. Trong nhakhoa, cần chú ý độ cứng của sứ thuộc vùng tiếp xúc chức năng với răng đối diện tương đương vớiđộ cứng…

SƠ LƯỢC VỀ QUÁ TRÌNH CHẾ TẠO SỨ NHA KHOAChất lượng của sứ phụ thuộc vào sự lựa chọn thành phần, tỷ lệ đúng giữa các thành phầnvà việc kiểm soát quá trình thiêu kết. Do phải đáp ứng các đòi hỏi nghiêm ngặt về màu, độ bềnnén, tính không hòa tan, đặc tính quang học, tính chất về độ dãn nở nhiệt… Sứ nha khoa sử dụngnhững nguyên liệu tinh khiết nhất để chế tạo.Trong trạng thái khoáng vật, trường thạch (fieldspar), thành phần chính của sứ nung nhiệtđộ cao để làm phục hình sứ-kim loại, có dạng tinh thể,…

PHÂN LOẠI SỨ NHA KHOASứ nha khoa có thể phân loại dựa vào: nhiệt độ thiêu kết, bản chất hóa học và mức độ củapha tinh thể, kỹ thuật chế tác và theo ứng dụng. Bảng 18-1 nêu phân loại sứ nha khoa theo ứngdụng, công nghệ chế tác, pha tinh thể và thí dụ về sản phẩm.1. Phân loại theo nhiệt độ thiêu kết (nung)Cách phân loại này được sử dụng từ những năm 40 của thế kỷ trước, gồm ba loại:- Sứ nung nhiệt độ cao (high-fusing ceramic): 1315 - 1370º C- Sứ nung nhiệt độ trung bình (medium-fusing ceramic): 1090…

1.Lịch sửNhư đã nêu trên, đồ gốm đã được sử dụng từ rất sớm trong các cộng đồng thời tiền sử,nhưng công nghệ gốm sứ (ceramic technology) trải qua nhiều giai đọan phát triển, từ gốm (gốmđất nung: earthenware) đến sành (sành sứ: stoneware), sứ (sứ cao cấp: porcelain) đến các loạigốm kỹ thuật hiện đại.Ở Trung hoa, công nghệ gốm sứ đã phát triển từ nhiều thế kỷ trước công nguyên. Các sảnphẩm sứ đã được làm ra từ 100 năm trước công nguyên, đến thế kỷ X đã có sản phẩm sứ cao cấp.Những sản phẩm này được…

VẤN ĐỀ KÍCH THÍCH TỦY TRONG MÀI RĂNGMọi sự can thiệp vào răng liên quan đến mở các ống ngà và che lên các đuôinguyên bào ngà đều gây ra phản ứng ở mô tủy. Loại, thời gian và mức độ phảnứng thay đổi tùy theo nhiệt độ, áp lực và loại kích thích hóa học từ các chất làmsạch xoang hay chất trám.Tổn thương mô do các kích thích và các phản ứng có thể hoàn nguyên hay khônghoàn nguyên: Trong những trường hợp thuận lợi (nhiệt độ không lên quá 40o C(1040 F), không có áp lực quá mạnh, chỉ dùng hóa chất có tính…

Nguyên tắc mai cùi răng cho mão toàn phần Sự hội tụ Có nhiều con số được đưa ra cho độ hội tụ về phía mặt nhai của các mặt: 2-6* hay 10-20* Lưu ý: -Cùi răng phía sau có góc hội tụ về phía mặt nhai lớn hơn cùi răng phía trước -Cùi răng hàm dưới có độ hội tụ về phía mặt nhai lớn hơn cùi răng phía trên -Cùi răng cối dưới có độ hội tụ về phía mặt nhai lớn nhất -Răng trụ của cầu răng được mài với góc hội tụ về phía mặt nhai lớn hơn những mão riêng rẽ. -Nhìn hai mắt thích hợp hơn nhìn một mắt để có độ…

Bước 1: sau khi lấy dấu ra khỏi miệng, dấu được rửa dưới vòi nước chảy 15-20 giây.  Bước 2: úp ngược dấu xuống để bớt nước trên dấu  Bước 3 : ngâm ngập dấu trong dung dịch sát khuẩn mẫu trong 5 phút  Bước 4: rửa sạch lại với nước 30 giây ( mỗi mặt 15 giây)  Bước 5: làm khô sau đó mới đổ mẫu hay gửi dấu cho lab Tùy thuộc là dấu alginat hay silicone mà đổ ngay hay có thể gửi cho lab -Nếu là mẫu alginate cần đổ ngay tránh biến dạng -Nếu là mẫu alginate cần dùng ngâm trong nước or đặt bông ẩm trong…

Cách tính hệ số nhai: xem số răng mất của bệnh nhân. Nếu mất một răng dưới thì xem như răng trên không còn sức nhai nữa, vì hai răng chạm với nhau mới ăn được, mất một răng thì răng dối diện coi như vô dụng, như vậy hệ số nhai coi như mất gấp đôi Ví dụ: bệnh nhân mất răng 36 là răng cối dưới bên trái có hệ số nhai là 5, sức nhai của bệnh nhân không phải chỉ mất 5% mà phải tính là mất 10% Nếu bệnh nhân mất thêm một răng 17 là răng hàm thứ hai hàm trên bên phải thì coi như răng đối diện là răng 47…

Mục đích và công dụng của mão tạm 1. Chống lại những tác động sinh lý và hóa học làm hại tủy răng 2. Không cho nước miếng và thức ăn trong miệng tiếp xúc lâu  với ngà răng sống vừa mại để bảo vệ tủy 3. Bảo vệ cùi răng không bị sứt mẻ ở các cạnh 4. Giữ ổn định vị trí của cùi răng, răng kế cận và răng đối diện 5. Bảo vệ mô nha chu tránh thức ăn va chạm và vướng đọng 6. Giúp những vết thương ở nướu do đốt và cắt nễu có mau  lành 7. Giúp duy trì phần nào thẩm mỹ và chức năng nhai, phát âm trong thời…

Phân loại tiêu sống hàm theo Siebert có 3 loại:• Loại I: mất kích thước chiều rộng (chiều ngoài – trong) với chiều cao sống hàm bình thường • Loại II: mất kích thướng chiều cao với chiều rộng sống hàm bình thường • Loại III: mất cả kích thước theo chiều rộng và chiều cao sống hàm
Hiển thị 1 đến 27 của 27 (1 trang)
© Copyright 2019-2022 Big Dental.

Đăng ký nhận tin

Đăng ký email để nhanh chóng nhận được các thông báo về khuyến mại, chương trình giảm giá của chúng tôi

Địa chỉ

Big Dental

Dr San