Tài liệu tiếng việt

Tài liệu tiếng việt
Sắp xếp theo:

TRIỆU CHỨNG HỌC GÃY XƯƠNG   ĐAU CHÓI   Hầu hết mọi trường hợp chấn thương hàm mặt đều gây đau, trong đó dấu hiệu đau chói khi sờ nắn là dấu hiệu rất có giá trịt rong chẩn đoán gãy xương giai đoạn   sớm. Dấu hiệu này có thể phát hiện ở những vị trí xương nhô như xương chính mũi, xương gò má, cung tiếp và bờ dưới xương hàm dưới. Ví dụ khi sờ thấy đau chói vùng góc hàm có thể nghĩ đến gãy góc hàm hoặc dấu hiệu đau chói vùng lồi củ xương hàm trên : Dấu Guérin gặp trong gãy Lefort I.   GIÁN ĐOẠN BỜ XƯƠNG…

SỰ LÀNH THƯƠNG CỦA XƯƠNG   Xương làmộtcấutrúc đồngnhất với mộtsốchức năngđặcbiệt.Đólà nguồn dự trữ calci lớn nhất của cơ thể và là khung nâng đỡ cơ thể. Xương đóng vai trò neo chận cho nguyên ủy và bám tận các cơ xương, do đó đóng một vai trò quan trọng trong mọi hoạtđộng vậnđộngcủacơ thể.Khungxươngcó tácdụngbảovệcáccấutrúc quan trọng của cơ thể như hộp sọ và lồng ngực... Xương là một cơ quan rất cứng chắc đồng thời có tính dẽo và đàn hồi. Nó có thể uốn cong hoặc xoắn và lại trở về trạng thái ban…

SỰ LÀNH THƯƠNG CỦA SỤN   Khớp xương đóng vai trò cầu nối liên kết những xương khác nhau trong bộ xương. Trong các khớp hoạt dịch, diện khớp xương được bao phủ bởi một lớp mô liên kết dày 1-5mm, gọi là sụn khớp. Sụn khớp là một cấu trúc không có mạch máu, bạch mạch cũng như phân bố thần kinh. Ngoài ra mật độ tế bào sụn trong sụn khớp cũng thấp nhất so với các mô khác.   Chức năng chính của sụn khớp là:   • Dẫn truyền những lực tác động vào khớp đến các cấu trúc khác lớn hơn   nhằm giảm lực tác động…

CHẤN THƯƠNG RĂNG _ XƯƠNG Ổ RĂNG   Chấn thương răng và xương ổ răng xảy ra khá phổ biến trong chấn thương hàm mặt. Chấn thương răng có thể là đơn thuần hay phối hợp các tình trạng gãy xương khác. Chấn thương vùng răng cửa thường gặp nhất và răng cửa trên chiếm gấp 10 lần so với răng cửa dưới và trẻ em chiếm tỉ lệ cao gấp so với người lớn. Theo các tác giả nước ngoài, chấn thương răng - xương ổ răng chiếm tỉ lệ rất cao: chấn thương răng sữa ở trẻ em chiếm khoảng 18.9% và răng vĩnh viễn khoảng 10.5%…

I.LƯỠI NHỎ.   -Là dị tật bẩm sinh.   -Có thể gây khó khăn khi ăn và phát âm.   II.LƯỠI TO Lưỡi to bẩm sinh nguyên phát   Lưỡi to bẩm sinh (u máu)   Lưỡi to thụ đặc   Lưỡi to là dị tật bẩm sinh hay thụ đắc.   ■Bẩm sinh: do sự phì đại cơ toàn thân hay tại chỗ.   ■Thụ đắc: có thể gặp trong các trường hợp sau:   *Lưỡi có u máu hay u mạch lymphô.   *Tắc nghẽn mạch lymphô lưỡi trong trường hợp bị ung thư lưỡi.   *Ở người mắc bệnh ngu đần hay tăng năng tuyến yên ở thùy trước.   *Bệnh phù do điều trị bằng…

KHUYẾT MÔI, KHUYẾT MÉP.   Đó là những nơi trũng xuống hoặc lỗ dò ở môi và mép.   *Khuyết môi:   -Là sự trũng sâu xuống ở phần đỏ của môi.   -Có thể xảy ra ở 1 hay 2 bên, môi trên hay môi dưới.   -Có thể tiết ra chất nhầy.   -Về phôi thai học:               +Có thể do sự lõm xuống của niêm mạc môi lúc mới được cấu tạo và sau đó thì nơi lõm này dính liền với mô liên kết bên dưới.               +Có thể là vết tích còn tồn tại của hai rãnh bên của môi phôi thai.   *Khuyết mép:   -Trũng nhỏ ở 1 hay 2…

HẠT LẤM TẤM FORDYCE. Là những hạt màu vàng rải rác hay tụ tập thành từng mảng ở mạc miệng.   VỊ trí thường gặp: niêm mạc má đôi diện với vùng răng cối, vùng tam giác hậu hàm, trụ trước amiđan, môi, thỉnh thoảng ở nướu răng và ở khẩu hầu.   Thường gặp ở người trưởng thành (vì các cơ quan phụ thuộc da ít phát triển trước tuổi dậy thì).   Có chất nhờn hay chất bã đậu tiết ra từ những lỗ nhỏ trên hạt Fordyce.   Về phôi thai học: là những tuyên nhờn lạc chỗ bị vùi bên trong niêm mạc miệng lúc có sự sát…

LỒI XƯƠNG TORUS Lồi xương ( Torus) chính là u xương hàm lành tính , có thể có ở hai hàm, ở hàm trên thì gọi là Torus palatinus, và hàm dưới gọi là Torus mandibularis. Thường thì Torus phát triển từ nhỏ nhưng chỉ khi lớn hơn bệnh nhân mới phát hiện ra, gây cảm giác lo sợ, và kích thước ngưng lại sau khi đã phát triển   Torus khẩu cái và torus hàm dưới đã là một vấn đề được nhiều nhà khoa học quan tâm lưu ý từ thế kỷ 19. Tuy lồi xương này không được xem như là một biến đổi bệnh lý nhưng vẫn đặt ra…

*NaOCl : - Kháng khuẩn và hòa tan mô hữu cơ - Hiệu quả phụ thuốc: nồng độ, nhiệt độ, độ pH và điều kiện bảo quản - Dung dịch đun nóng(45-60 độ C) có tính chất hoàn tan mô tốt hơn. Tuy nhiên, nồng độ càng lớn thì nguy cơ phản ứng càng nặng hơn khi dung dịch vô ý bị đẩy ra mô quanh chóp. Để giảm nguy cơ này, khuyến nghị sử dụng bơm thiết kế đặc biệt cho nội nha và kĩ thuật bơm không tạo áp lực *EDTA 17% - Khắc phục nhược điểm không thể loại bỏ mùn ngà của NaOCl - EDTA 17% có vẻ làm giảm tác dụng kháng…

-Thế hệ 1 : dụng cụ vận hành bằng tay. Trâm quay Niti được thiết kế bởi Dr John Mc Spadden với độ thuôn 0,02 ra mắt thị trường năm 1992 là một bước tiến trong thực hành nội nha nhưng file hay bị gãy   -Thế hệ 2 : giới thiệu vào cuối năm 90, khác với thế hệ trước bởi cạnh cắt không phải dạng tỏa tròn. Mục đích để giảm số lượng file sửa soạn như ENDOSEQUENCE , BIORACE, M- TWO, FLEXMASTER   -Thế hệ 3 : phát triển theo công nghệ mới giúp tối ưu hóa vi cấu trúc của hợp kim Niti. Công nghệ mới tăng sức…

*Giải phẫu vùng chóp răng   *Lỗ chóp(AF) • lỗ chóp hầu như không bao giờ trùng với trục chính của chân răng • Lỗ chóp giải phẫu hiếm khi nằm ngay vị trí vùng chóp giải phẫu (ít hơn 50% trường hợp), lỗ chóp giải phẫu cách vùng chóp giải phẫu từ 0.5-3 mm   *CDJ • Đặc điểm mô học của xi măng, đường nối xi măng-ngà (CDJ: cemento-dentinal junction) và các biến thể của chúng khá thú vị. Chỉ có 5% răng độ dày phần xi măng ở các thành ống tủy bằng nhau. Độ dày của những lớp xi măng trên thành ống tủy có…

Các hệ thống bơm rửa trong nội nha   1.Bơm rửa siêu âm • Tần số: 25-40kHz • Siêu âm tạo ra các bong bóng áp lực âm và dương tại các phân tử các dung dịch ở nơi mà chúng tiếp xúc. Bong bóng trở nên mất ổn định, vỡ và nổ vào trong tương tự như sự nén chân không. Nổ vào trong và ra ngoài giải phóng năng lượng tác động và tạo nên hiệu quả của chất tẩy rửa • NaOCl kết hợp siêu âm • Siêu âm NaOCl tăng cường tính hiệu quả trong làm sạch ống tủy vì siêu âm giúp cải thiện dòng chảy, khả năng hòa tan và kháng…

Cùi đúc   Bao gồm phần cùi và chốt được đúc cùng với nhau   Chỉ định   Các răng bị phá hủy phần lớn thân răng còn lại từ 0-1 thành   Răng có ống tủy quá lớn mà không có chốt làm sẵn nào vừa khít     Gồm 2 kĩ thật:   Kỹ thuật trực tiếp   Kĩ thật gián tiếp   Đa phần các bác sĩ lựa chọn kĩ thuật gián tiếp để không tốn qua nhiều thời gian trên ghế máy cho bệnh nhân, cũng như phải đầu tư thêm nhiều dụng cụ. Công việc chủ yếu sẽ do labo thực hiện   Quy trình kĩ thuật giá tiếp:   -Sửa soạn ống tủy theo…

Nguyên tắc thiết kế chốt:   -Chiều dài chốt: càng dài càng tốt. Một số tác giả khuyên nên để lại vật liệu trám bít 4-5 mm, tối thiểu đi đến nữa chân răng   -Đường kính chốt: việc tăng đường kính chốt không làm tăng sự lưu giữ mà thậm chí còn làm tăng nguy cơ nứt, vỡ chân răng do phải lấy đi nhiều cấu trúc ngà chân răng   -Chốt phải vừa vặn và gắn xi măng thụ động. Dùng rãnh gắn xi măng để giảm áp lực thủy tĩnh lúc gắn cement   -Hình dạng và đặc tính bề mặt chân răng:   -Các mặt song song làm tăng…

Phân loại chốt   1. Theo hình thể: trụ, nón, trụ chóp.   2. Theo chất liệu: kim loại, không kim loại.   3. Chốt thụ động ( tạo phần lưu sau đó gắn chốt với chất gắn) hay chốt chủ động (chốt có ren, phải xoáy chốt vào thành răng)   *Chốt kim loại:   Nhược điểm:   - Dễ bị mòn,   - Truyền lực trực tiếp lên chân răng nhưng module đàn hồi không tương đồng với ngà răng nên dễ vỡ, nứt gãy chân răng, thường nứt xuất phát từ đầu kim loại   - Chốt kim loại bị gỉ.   Khắc phục bằng chốt Titan hoặc hợp kim Titan…

Vai trò của chốt:   Giúp lưu giữ cùi răng.   Truyền lực nhai.   Lưu ý: chốt không làm tăng cường vững chắc cho răng đã được điều trị tủy  và cũng không làm tăng khả năng chống vỡ của răng

Chỉ định phục hồi thân răng sau điều trị tủy:   Theo quan niệm hiện nay cần phục hồi thân R ngay sau điều trị tủy. Phải sửa soạn cùi răng trước để xác định các thành R còn lại   Đánh giá thành R sau khi sửa soạn: được gọi là thành khi thành R còn lại sau sửa soạn phải đảm bảo độ dày > 1mm, chiều cao > 1/3 chiều cao cùi R.   -Còn 4 thành: phục hồi bằng cùi đắp không chốt.   -Còn lại 1-3 thành: dùng cùi đắp có chốt.   -Còn lại 0-1 thành: tạo cùi trụ đúc.

Mục đích của phục hồi thân răng sau điều trị tủy   -Tái lập lại khối lượng tổ chức cứng của R bị phá hủy.   -Tăng lưu giữ cho phục hình.   -Tránh tái nhiễm do không đảm bảo sự kín khít thân răng.   -Phục hồi lại chức năng và thẩm mỹ cho các răng sau điều trị tủy.

Đặc điểm mô cứng sau điều trị tủy   -Trong quá trình điều trị tuỷ tổ chức cứng mất 9% tỷ lệ nước, dần trở lại bình thường và khả năng dán dính phục hồi sau 3 tháng.  -  Vùng dễ gãy vỡ: cổ răng, giữa thân và chân răng.  -   Sự mất nước làm giảm 20% tính sinh cơ học của răng, sau điều trị tuỷ có thể mất 60-70% sức chịu đựng của răng  -   Tạo xoang mặt nhai giảm 20% sức chịu đựng của răng,              Xoang gần xa mất trên 50%              Điều trị tuỷ mất thêm 20% sức chịu đựng của răng. => Vì vậy…

Các quy luật mở tủy trong điều trị nội nha Công việc quan trọng trước khi mở tủy là dùng sond nha chu để thăm khám đường nối men-cement(CEJ)=> xác định điểm mở tủy ở trung tâm của CEJ chứ ko phải trung tâm mặt nhai     Ý nghĩa: giúp mở rộng lỗ mở tủy. Nếu có chỗ phồng ở bất cứ hướng nào tại CEJ thì buồng tủy cũng sẽ được mở rộng theo hướng đó  

     Yêu cầu của một xoang mở tủy    1.Cho phép lấy sạch buồng tủy Hậu quả của sót trần tủy: -Nhiễm bẩn và nhiễm khuẩn phần buồng tủy và ống tủy đang cố gắng làm sạch -Đổi màu răng sau nội nha Làm sao để đảm bảo mở tủy đã lấy hết đi được sừng tủy? => Sử dụng thám trâm với đầu nhọn được bẻ cong để kiểm tra. Khi vuốt tham trâm từ thành tủy lên tới miệng lỗ ống tủy mà trơn thì sừng tủy đã được lấy hết, còn nếu thám trâm bị kẹt lại chứng tỏ còn sừng tủy chưa được lấy hết.   2.Thấy rõ được sán tủy…

MTA( Mineral trioxide aggregate)   Đặc tính vật liệu  Khi đông cứng ph xấp xỉ 10, kiềm->cement và xương được hình thành trên bề mặt MTA  MTA giải phóng calci=> hydroxyapatite  MTA bị rửa trôi bởi nước bọt và sự trà xát -> không điề trị lỗ thủng ngang or trên rãnh lợi  MTA vừa trộn khác với tất cả các vật liệu khác trong chữa răng: • Hỗn hợp MTA và nước ko chảy( nếu không rung) và không thể nén đặc lại được • Thời gian đông cứng ban đầu là 3-4 h • Do hỗn hợp hút nước khi đông cứng nên có thể…

Vật liệu • MTA( Mineral trioxide aggregate) • Biodentine • Canxi hydroxide • Amalgam Kỹ thuật hàn lỗ thủng sàn với Canxi hydroxide     Bước 1: làm sạch, sát khuẩn vùng thủng Bước 2: cách ly nước và cầm máu( vùng thủng phải khô) Bước 3: phủ canxihydroxide che kín vùng thủng(quang trùng hợp or hóa trùng hợp) Bước 4: trám lót vs GIC   Kỹ thuật hàn lỗ thủng sàn với Amalgam   Các bước kỹ thuật • Lối vào tới đủ hai lỗ tủy nhưng còn lỗ tủy bị canxi hóa • Bị thủng sàn trong khi khoan tìm ống tủy bị che…

Thủng sàn • Chẩn đoán • Tiên lượng • Hướng xử trí • Vật liệu hàn • Quy trình hàn lỗ thủng với MTA 1.Chẩn đoán  Chẩn đoán: dựa vào máy định vị chóp or phim XQ với file/cone đặt tại vùng nghi ngờ     Một số câu hỏi cần đặt ra: Răng có thể phục hồi lại được sau sửa chữa ko? Điều trị nội nha có thể hoàn thành sau sửa chữa hay ko? Sửa chữa có thể hoàn thành ngay ko? Có thể nhìn thấy phần thủng tủy ko? Có thể thao tác tại vtri thủng ko? Có duy trì được sự thông suốt của ống tủy trong suốt quá trình sửa…

Sự cố trong quá trình mở tủy:     1.Không thế quan sát được sàn tủy do chảy máu quá mức • Nguyên nhân .Là do mô tủy hoặc nằm trong buồng tủy hoặc trong ống tủy • Khắc phục - Mờ rộng bằng cách lấy sạch trần tủy không chạm vào sàn tủy (không bao giờ chạm vào sàn tủy cho đến lúc thấy rõ hết đường nổi sàn-thành) - Đặt một chất cầm máy vào buồng tủy . Dùng trâm gai để lấy tủy   2.Không thể quan sát được sàn tủy do lấy trần tủy không đúng • Nguyên nhân: -Chọn điếm mở tủy sai - Không thể nhìn thấy đường…

Các loại ống tủy chữ C​ -Dạng hoàn toàn(36%)​   -Dạng dấu phẩy(9%)​   -Dạng ko hoàn toàn(27%)​   -Dạng dính 2 chân vs nhau nhưng ko dính liền 2 ống tủy(28%)​   Những dạng này chỉ là quan sát tại lỗ ống tủy tại sàn tủy, còn khi đi xuống tới vùng chóp dạng này có thể chuyển thành dạng kia​ ​Những răng hay gặp​ -95% răng 7 dưới​ -CS cũng gặp ở r6 dưới, r4 dưới, r8 dưới, r6 tren, r7 trên​ nhưng với tỷ lệ thấp.

Glide path in endodontics là một file tạo đường trượt từ lỗ miệng ống tủy tới điểm thắt chóp Trong thực hành nội nha, nguy cơ gãy dụng cụ tăng do tress từ sự uốn của dụng cụ, stress từ sự xoay quá mức của dụng cụ NITi Các yếu tố làm tăng stress là: áp lực quá mức của tay khoan nội nha, vùng tiếp xúc lớn giữa bề mặt ống tủy với diện cắt của dụng cụ, or một đoạn ống tủy có kích thước quá nhỏ so với đầu tip của dụng cụ tạo hình, cuối cùng là hiện tượng taper lock(đây là hiện tượng file bị găm chặt…

Oxy già(Hydrogen peroxyde) Là dung dịch trong suốt, không mùi- Dung dịch bơm rửa thường chứa 3 – 5 % H2O2 1.Tác dụng Diệt khuẩn Tan rã mô hoại tử Đẩy thành phần trong ống tủy ra ngoài( mô chết, mùn ngà) Làm mất màu và mất mùi 2.Cơ chế H2O2 + Enzym catalase -> H2O2 -> H2O + O -> O2 (tạo bọt khí sủi lên khỏi ống tủy Không bền, bị phân hủy bởi ánh sáng và nhiệt, tạo ra H2O và nguyên tử Oxy, nguyên tử Oxy có tác dụng diệt khuẩn, sự giải phóng nhanh Oxy tạo ra các bọt khí, giúp đẩy các mô chết, các mùn…

Sodium hypochloride   1.Tác dụng Diệt khuẩn Hòa tan mô hữu cơ Diệt khuẩn nấm candida albicans   2.Cơ chế NaOCl -> OCl‾ + HOCl Các ion ClO- và HOCl có tác dụng diệt khuẩn Các phân tử hypochloride phân hủy các mô chết nhờ độ pH cao( pH=12) Sức căng bề mặt thấp: khuếch tán vào các hang hốc, ống tủy phụ Làm mất mùi hôi Tẩy màu các chất làm nhiễm màu trong lòng ống tủy Clo tự do trong NaOCl hòa tan mô sống bằng cách phá vỡ protein thành các amino axit. Giảm nồng độ dung dịch làm giảm độc tính, giảm tác…

1.Thử nhiệt   Có 2 phương pháp thử nghiệm: nóng và lạnh.   - Dấu hiệu: đau tăng khi tiếp xúc với nhiệt.   - Giả thuyết:   + Nóng: gây dãn mạch-đè ép các sợi thần kinh.   + Lạnh: gây co tắt mạch, kích thích sợi cảm nhận đau (sợi C).   => Gây đau.   * Một số dạng viêm tủy giảm đau khi kích thích nhiệt   Kết quả thử nghiệm   Có đáp ứng đau:   + Thoáng qua: tủy bình thường (nhẹ), tủy viêm hồi phục (dữ dội).   + Kéo dài: tủy viêm không hồi phục - tủy viêm cấp.   Không đáp ứng:   + Tủy hoại tử.   + Tủy…
Hiển thị 751 đến 780 của 807 (27 trang)
© Copyright 2019-2025 Big Dental.

Đăng ký nhận tin

Đăng ký email để nhanh chóng nhận được các thông báo về khuyến mại, chương trình giảm giá của chúng tôi

Địa chỉ

Big Dental

Dr San